Home / Ngữ pháp / Ngữ pháp sơ cấp / Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Các hình thức trạng từ hoá – 부사형

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Các hình thức trạng từ hoá – 부사형

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Các hình thức trạng từ hoá – 부사형
[Tổng Hợp] NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN SƠ CẤP TRỌN BỘ

E. Các hình thức trạng từ hoá – 부사형

1. Tính từ +

Dùng sau tính từ, có chức năng nói rõ về mức độ, trạng thái và ý nghĩa của hành động xảy ra tiếp theo. Thường dùng để bổ nghĩa cho động từ theo sau nó, có nghĩa: một cách, như bằng, đến mức

Cấu trúc:

사랑스럽다 = 사랑스럽 (một cách đáng yêu)

맛있다 = 맛있 (một cách ngon miệng)

Ví dụ:

– 그아이가 귀엽 웃어요: Cậu bé ấy cười (một cách) dễ thương

– 밥을 맛있 먹었어요: Ăn cơm (một cách) ngon lành

– 제품을 싸 샀어요: Tôi đã mua được hàng (giá rẻ)

– 기분이 서로 좋 얘기하세요: Hãy nói chuyện cho vừa lòng nhau

2. Động từ +

Khi kết hợp với động từ, thì “” có ý nghĩa giải thích mục đích của hành động phía sau, hay là bổ nghĩa cho động từ theo sau nó, giống như “도록”.

Có nghĩa: để, để cho, để có thể…

Cấu trúc:

자다 = 자 (để có thể ngủ được, để ngủ)

읽다 = 읽 (để đọc sách)

Ví dụ:

– 좋은성적을 얻 노력 합시다: Hẫy nỗ lực để có được thành tích tốt

 

3. Các loại trạng từ

 

Trạng từ chỉ thời gian 어제 (hôm qua), 오늘(hôm nay), 지금(bây giờ), 이제(lúc này, bây giờ), 요새(gần đây, hiện nay), 요즘(dạo này), 이미(đã, trước), 벌써(đã, rồi)
Trạng từ chỉ tần suất 때때로(thỉnh thoảng), 가끔(ít khi), 또(cũng), 다시(lại), 항상(thường xuyên)
Các trạng từ thường 모두(tất cả), 다(tất), 같이(cùng), 함께(cùng), 좀(chút ít), 결코(không bao giờ)
Trạng từ chỉ mức độ 아주(rất), 매우(rất, quá), 너무(quá), 전혀(hoàn toàn), 별로(không quá), 좀(chút ít)

 

 

Các động từ hoặc tính từ, danh từ kết hợp cùng với “-,-, –, –”… trở thành trạng từ.

() (cùng), 깊, 많, 높, 곳곳, 깨끗,번번
() , 달, 멀
() 상당, 자연, 충분, 안녕, 대단, 천천, 부지런
() 때때, 억지, 함부, 참으로,날

 

3-1. Trạng từ chỉ thời gian (시간 부사)

Đây là nhóm trạng từ bổ nghĩa cho mối quan hệ trước sau về mặt thời gian cho một mệnh đề hay một câu.

Ví dụ:

– 겨울이 되어서 이제 날씨가 추워질 거예요. Vì bây giờ mùa đông rồi nên thời tiết sẽ trở nên lạnh hơn

– 고향을 떠난 지 벌써 1 년이 지났어요. Tôi xa quê đã ngót một năm rồi

– 나는 머리가 아파서 요즘 공부를 못 했어요. Dạo này tôi không học được do đau đầu

Lưu ý:

* 어제, 오늘, 내일, 모레, 지금 thường được dùng như một danh từ.

 

3-2. Trạng từ chỉ tần suất (빈도 부사)

Đây là nhóm trạng từ chỉ số lần xuất hiện của một hành động hay sự việc.

Ví dụ:

– 그 사람은 다시 만나고 싶지 않아요. Tôi không muốn gặp lại người đó nữa

– 소나무는 늘 푸릅니다. Cây thông luôn luôn có màu xanh

– 어제 첵을 샀는데, 오늘 또 삽니다. Hôm qua tôi đã mua sách, hôm nay tôi lại mua nữa

 

3-3. Trạng từ thường (일반 부사)

Là nhóm trạng từ mà mỗi từ có một nghĩa riêng biệt được sử dụng rộng rãi, phổ biến.

Ví dụ:

– 김 선생과 이 선생은 서로 좋아해요. Cô Kim và thầy Lee thích nhau

– 배가 아픈데, 약을 주시겠어요. Tôi bị đau bụng, làm ơn cho vài viên thuốc được không?

– 어제 밤에는 겨우 세 시간 잤어요. Đêm qua tôi chỉ ngủ khoảng 3 giờ đồng hồ

Lưu ý:

* 그리, 전히, 별로, 결코, 여간, 절대로 luôn được dùng với nghĩa phủ định.

 

3-4. Trạng từ nghi vấn (의문 부사)

Đây là nhóm trạng từ bổ sung ý nghi vấn cho mệnh đề hay cho cả câu.

Ví dụ:

언제 한국에 돌아가요? Khi nào bạn trở về Hàn Quốc?

– 아까 그 아이가 울었어? Lúc nãy tại sao đứa bé khóc

3-5. Trạng từ mức độ (정도 부사)

Đây là nhóm trạng từ bổ sung phạm vi mức độ cho động từ (thường là tính từ) hay một động từ khác.

Ví dụ:

– 겨울은 가을보다 훨씬 더 춥습니다. Mùa đông lạnh hơn hẳn mùa thu

– 김 선생은 베트남어를 잘 합니다. Ông Kim nói tiếng Việt khá giỏi

3-6. Trạng từ phái sinh (파생 부사)

Trạng từ phái sinh là những từ được tạo thành từ một số danh từ, động từ, tính từ kết hợp với một số hậu tố trạng từ hoá (부사화 접미사). Tuy nhiên, không phải tất cả các danh từ, động từ đều có 소ể chuyển loại thành trạng từ mà chỉ một số ít trong chúng có thể và được liệt kê rõ ràng.

* Với hậu tố () được gắn vào sau danh từ để biến danh từ đó thành trạng từ. Cụ thể là: 정말(thật sự là), 실(sự thật là), 때때, 참으, 함부, 날

– 남의 물건엔 함부로 손 대지 마십시오. Xin đừng tự ý chạm tay vào đồ đạc của người khác

– 남을 돕기란 참으로 어여운 일이에요. Giúp đỡ người khác quả là một việc khó

* Với hậu tố

Khi âm cuối của gốc tính từ có thì thay bằng đồng thời gắn vào. Cụ thể là:

빠르다 à 빨: nhanh chóng

다르다 à 달: khác biệt

게으르다 à 게을: lười biếng

Khi âm cuối của gốc tính từ có 받침 là thì chỉ việc thêm vào. Cụ thể là:

멀다à 멀: xa

Ví dụ:

– 거북이 보다 토끼가 빨리 달릴걸. Thỏ chạy nhanh hơn rùa

– 그 헛 소문이 널리 퍼지고 말았어요. Tin đồn thất thiệt ấy đã lan rộng ra

* Với hậu tố

Có nhiều trường hợp gắn với hậu tố .

– Khi âm cuối của gốc tính từ có 받침 là ㅂ thì bỏ ㅂ thêm vào 이. Cụ thể là:

곱다 à 고         (tốt đẹp)                            쉽다 à 쉬 (dễ)

가볍다 à 가벼(nhẹ nhàng)              새롭다 à 새로(mới)

외롭다 à 외로(cô đơn)                              탐스럽다 à 탐스러(quyến rũ)

– Đối với một số tính từ không có 하 thì chỉ việc bỏ 다 và thêm 이 vào. Cụ thể là:

같다 à 같                                                 길다 à 길(dài)

깊다 à 깊         (sâu sắc)                           없다 없(hết)

– Đối với một vài từ lặp (từ kép) thì chỉ việc thêm 이 vào sau nó. Cụ thể là:

곳곳 à 곳곳 (nơi nơi, mọi nơi)                             번번 à 번번 (mọi lúc)

쌍쌍 à 쌍쌍                                             집집 à 집집 (mọi nhà)

– Có một vài trạng từ gốc vẫn có thể thêm 이 vào mà vẫn giữ nguyên vai trò trạng từ. Như:

일찍 à 일찍                                   더욱 à 더욱

– Khi âm cuối của gốc tính từ có 받침 là ㅅ thì chỉ việc thêm 이 vào:

깨끗 à 깨         (sạch sẽ)                           꼿꼿 à 꼿꼿(thật thà)

따듯 à 따듯(ấm áp)                        방긋 à 방긋(tức cười)

Ví dụ:

– 그녀는 어떤 가정에서인지 잘 고이 자란 것같군요. Có lẽ cô ấy đã lớn lên trong yên bình tại một gia đình nào đó

– 그분의 도움에 깊이 감사하고 있어요. Tôi biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ của anh ấy

* Với hậu tố

Hầu hết các tính từ có (bao gồm Hán-Hàn và từ thuần Hàn) đều có thể thay bằng để chuyển loại chúng thành trạng từ.

공손하다 à 공손히        (lịch sự)                 심하다 à 심히(mãnh liệt)

자연하다 à 자연히                                      충분하다 à 충분히

가득하다 à 가득히                                      똑똑하다 à 똑똑히

Ví dụ:

공손히 인사하는 법을 배워야 껬구나. Bạn phải học cách chào hỏi khiêm tốn đã

– 그는 무언가 골똘히 생각하고 있다. Anh ta đang mải mê suy nghĩ việc gì đó

* Tạo trạng từ bằng phép lặp từ (반복함)

Hình thức này giống với như phép láy trong tiếng Việt, tuy nhiên, phép lặp trong tiếng Hàn còn chịu sự chi phối của hiện tượng hoà phối nguyên âm (모음조화). Như:

– Lặp hoàn toàn:

마다 마다 (mỗi một)                             반짝 반짝(nhẹ nhàng)

흔들 흔들 (lắc lư)                       졸졸 졸졸(lưu loát)

– Lặp không hoàn toàn:

싱글 싱글 (hớn hở)                     울긋 울긋 (sặc sỡ)

오락 오락 (đi đi lại lại, chốc chốc lại…)

Xem thêm:
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Các hình thức danh từ hoá – 명사형
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Hình thức định ngữ hoá – 관형형