Home / Ngữ pháp / Ngữ pháp Trung cấp / Ngữ pháp tiếng Hàn trung – cao cấp – Phần 1

Ngữ pháp tiếng Hàn trung – cao cấp – Phần 1

Ngữ pháp tiếng Hàn trung – cao cấp – Phần 1

1. ĐT + 기가 무섭게: “ngay , ngay lập tức..”
2. ĐT + 다 보니까
3. -는 바람에
4. -다가는
5. -느라고

****************************≧◠◡◠≦********************************

1. ĐT + 기가 무섭게

Đây là dạng nhấn mạnh của -자마자, mang ý nghĩa là:
Vế thứ nhất vừa kết thúc thì vế thứu hai diễn ra luôn: “ngay , ngay lập tức..”
VD:
남편은 집에 들어오기가 무섭게 아이부터 찾아요.(들어오다)
Ngay sau khi chồng vào nhà thì anh ấy tìm con

벨이 울리기가 무섭게 나가서 택배를 받아 왔어요.(울리다)
Ngay sau khi tiếng chuông vừa reo lên tôi liền ra nhận bưu phẩm .

남편은 아침에 일어나기가 무섭게 텔레비전 뉴스부터 봐요.(일어나다)
Chồng tôi ngay sau khi thức dậy anh ấy liền xem tin tức truyền hình.

* Lưu ý:
-Trước 기가 무섭게 luôn là động từ
– Thực ra cấu trúc câu này không được dùng nhiều, mình đưa lên đây là chỉ để khi đi thi các bạn nên biết nghĩa của nó thôi.(hình như ngoài xem trong sách mình dùng câu này bao giờ mà chỉ dùng nhiều -자마자)

*Các bạn làm thử một số câu dưới đây.
1. 저는 깔끔한 성격이라 밥을(…) 설거지를 하는 편이에요.(먹다)
2. 요즘 남편이 일이 많아서 자리에(…) 잠이 들어요.(눕다)
3. 옷이 젖을 까 봐 빗방울이(…) 빨래부터 걸었어요.(떨어지다)
4. 마지막 답을(…) 선생님이 시험지를 걸어가셨어요.(쓰다)
5.남편이 라면을 좋아해서 라면을(…) 다 먹어요.(사다 두다)

****************************≧◠◡◠≦********************************

2. ĐT + 다 보니까

앞 문장의 행동을 끊임없이 계속하고 나서 뒤 문장의 결과가 나타남.
(Làm hành động của vế trước liên tục không ngừng dẫn đến kết quả vế sau).

1.그 남자한테 너무 친절하게 해 주다 보니까 나를 사랑하게 되었나 봐요.
Tôi hay( thường xuyên, liên tục) đối xử tốt với anh ta quá nên có lẽ anh ta đã yêu tôi.
–> Ở đây các bạn hiểu đối xử tốt ở đây không phải chỉ là một lần mà liên tục(quãng thời gian dài) nên có lẽ anh ấy đã yêu tôi.
Khác với câu:

2. 그 남자한테 너무 친절하게 해 주니까 나를 사랑하게 되었나 봐요.
(Vì tôi đối xử tốt với anh ta nên có lẽ anh ta đã yêu tôi)

Câu 1 và câu 2 khác nhau là ở chỗ đó.

• 외국에서 혼자 살다 보니까 고향이 그립습니다.
Sống một mình lâu ở nước ngoài thì thấy nhớ quê hương.
—>Ở đây không thể dịch là “vì sống ở nước ngoài mà nhớ quê hương” mà phải hiểu là”vì sống ở nước ngoài lâu(sống mãi ở nước ngoài) nên thấy nhớ quê hương”

• 텔레비전을 보다 보니까 시간 가는 줄 모르겠습니다.
Xem tivi liên tục thì thời gian trôi đi lúc nào không biết.
(Câu này cũng tương tự)

• 날씨가 나쁘다 보니까 모임에 사람이 아무도 안 나왔다
Vì thời tiết xấu nên chẳng ai đến họp mặt

*Lưu ý:

-Có thể nói trong cấu trúc này ở vế trước mà là cái tốt thì vế sau nó cũng là cái kết quả tốt và ngược lại.
-Đứng trước đó luôn là động/tính từ.

※ Các bạn làm thử 3 câu dưới đây nha^^

1. 매일 매일 고기만 (먹다)…살이 쪘어요.
=>1. 매일 매일 고기만 먹다 보니까 살쪘어요

2. 매일 한국 친구를 (만나다)…한국어를 잘 하게 되었어요.
=>2.매일 한국친구를 만나다 보니까 한국어를 잘 하게 됐어요

3. 매일 열심히 (공부하다) …. 자신감이 생겼어요
=>3. 매일 열심히 공부하다 보니까 한국어를 자신감이 생겼어요

****************************≧◠◡◠≦********************************

3. -는 바람에

예상하지 못한 일 때문에 뒤에 좋지 않은 결과가 온다.
Do việc gì đó không lường trước được nên dẫn đến kết quả không tốt.

• 아침에 늦잠을 자는 바람에 학교에 지각했어요.
(Buổi sáng bị ngủ dậy muộn nên đã đến trường muộn)

• 교통사고가 나는 바람에 병원에 입원하게 됐어요.
(Do xảy ra tai nạn giao thông nên đã nhập viện)

• 물가가 오르는 바람에 생활이 더 어려워지고 있어요.
(Do vật giá tăng lên làm cho sinh hoạt khó khắn hơn)

• 갑자기 임신을 하는 바람에 일을 그만 두었어요.
(Do đột nhiên mang thai nên đã nghỉ việc.)

• 시험을 못 보는 바람에 진급을 못했습니다.
(Do không thi tốt nên đã không được thăng cấp).

• 지하철이 고장 나는 바람에 회사에 늦게 갔습니다.
(Do tàu điện bị hỏng nên đã tới công ty muộn).

*Luyện tập

Các bạn viết câu thích hợp vào ô trống sau.

1. ( )는 바람에 아침밥을 못 먹었어요.
2. 넘어지는 바람에 ( ).
3. ( ).

Phân biệt -아/어서 vs -는 바람에

• 아침에 늦게 자서 학교에 지각했다.(Vì ngủ muộn nên sáng đã đến trường muộn)
(Nói về lý do đi muộn)

• 아침에 늦잠을 자는 바람에 학교에 지각했다.
(Do sáng ngủ dậy muộn nên đã đến trường muộn)

–>Nói về lý do đi muộn và đây là do ngoài suy nghĩ(không có ý định dậy muộn) hay nói cách khác là bị dậy muộn.

*Lưu ý:

-Kết quả vế sau thường là kết quả không tốt,câu phủ định(부정문)

****************************≧◠◡◠≦********************************

4. -다가는 앞 문장의 행동을 여러 번 하면 나쁜 결과가 생길지도 모른다고 걱정한다.
(Hành động vế trước nếu cứ tiếp diễn nhiều lần thì e rằng sẽ dẫn đến kết quả xấu)

… * Dạng câu văn:

이렇게
그렇게 + [동]-다가는 + 안 좋은 일
저렇게

(Thế nọ thế kia + 다가는 + việc không tốt(kết quả không tốt)

*VD:
• 그렇게 놀다가는 시험에서 떨어질 텐데….
(Cứ mải chơi như vậy thì thi sẽ rớt mất.)

• 사탕을 많이 먹다가는 이가 썩을 거예요.
(Cứ ăn nhiều kẹo vậy thì răng sẽ sâu mất thôi)

• 담배를 계속 피우다간 건강이 나빠질 거예요.
(Hút thuốc liên tục vậy thì sức khoẻ sẽ xấu đi đó)

• 과자를 그렇게 먹다간 살이 찔 거예요.
(Ăn bánh thế kia thì sao cũng béo lên)

• 술을 마시고 운전하다가는 사고가 나요.
(Uống rượu mà cứ lái xe thì xảy ra tai nạn đó)

• 엄마한테 자주 거짓말을 하다간 야단맞아요.
(Cứ hay nói dối mẹ như vậy bị mắng đó)

• 도둑질을 하다간 감옥에 가요.
(Trộm cắp vậy sẽ có ngày vào tù)

*Chú ý:

‘다간 là dạng viết tắt của ‘다가는’

Luyện tập:
Các bạn sử dụng mẫu câu ‘-다가는’ để đặt câu văn sau:
1. 아침에 늦잠을 자다.

2. 아침밥을 안 먹다.

3. 이를 안 닦다.

4. 하루 종일 컴퓨터 게임만 하다

Theo mình cấu trúc này mang nghĩa kiểu như ” cứ thế này…sao cũng…)

****************************≧◠◡◠≦********************************

5. -느라고

앞의 일을 하는데 시간이 걸린다. 그래서 뒤의 결과가 생긴다.
(Tốn thời gian vào việc làm vế trước nên sinh ra kết quả vế sau)

… • 요즘 시험공부를 하느라고 놀지 못해요.
(Dạo này bận học ôn thi nên không đi chơi được)

• 결혼 준비 하느라고 바빴어요.
(Chuẩn bị cho kết hôn nên đã rất bận)

• 엄마가 아이를 보느라고 하루 종일 쉬지 못해요.
(Do mẹ phải trông bé nên suốt cả ngày không có thời gian nghỉ)

*Chú ý:
– Trước -느라고 không viết được thì quá khứ
– Chỉ kết hợp được với động từ
– Phía sau nó không viết được dưới dạng câu mệnh lệnh và câu thỉnh dụ.
– ‘-느라고’ chủ yếu kết quả vế sau mang tính phủ định, khó khăn, vất vả.
– Vế trước và vế sau phải cùng là một chủ ngữ.

*Bài tập:
I) Các bạn sử dụng cấu trúc ‘-느라고’ để hoàn thành đoạn hội thoại sau.
가 : 요즘 왜 그렇게 연락을 안 하니?
나 : ( ) 바빴어.(시험공부를 하다)
가 : 한국어 공부는 많이 했니?
나 : 아니. ( ) 공부를 많이 하지 못했어.(아르바이트를 하다)
가 : 학비를 버느라고 바쁘구나.
나 : 아니, 사실은 ( ) 아르바이트를 하는 거야.(데이트 비용을 벌다)
가 : 뭐라고?

II) Chọn cấu trúc câu thích hợp:
1. 시간이 ( 없어서 / 없느라고 ) 친구를 만날 수 없었어요.
2. 공부를 열심히 ( 해서 / 하느라고 ) 시험을 잘 봤어요.
3. 지하철을 ( 못 타서 / 못 타느라고 ) 학교에 늦었어요.
4. 늦게 ( 일어나서 / 일어나느라고 ) 학교에 지각했어요.
5. 아침마다 ( 화장해서 / 화장하느라고 ) 시간이 걸립니다.
6. 텔레비전을 ( 봐서 / 보느라고 ) 중요한 약속을 잊어버렸습니다.

****************************≧◠◡◠≦********************************